Đã có quyết định phê duyệt
Quyết định 1473/QĐ-TCHQ, ngày 14/5/2018, được nhiều công văn dẫn chiếu.
Tranh chấp phát sinh từ chênh lệch giữa số đã thanh toán cho nhà thầu và giá trị quyết toán dự án được Tổng cục Hải quan phê duyệt năm 2018.
Số chênh lệch 976.387.067 đồng tính đúng về số học theo công văn năm 2018. Nhưng chưa thể kết luận nghĩa vụ hoàn trả cuối cùng đã được giải quyết không còn tranh chấp khi thiếu hồ sơ quyết toán chi tiết và các chứng cứ xử lý sau đó.
Quyết định 1473/QĐ-TCHQ, ngày 14/5/2018, được nhiều công văn dẫn chiếu.
Nhà thầu đề nghị xem xét chi phí điều chỉnh giá, nhân công, máy thi công và biên bản công nợ.
Trong tập 28 trang chưa thấy toàn văn quyết định quyết toán, kết luận xử lý cuối cùng hay bản án.
Gói thầu số 2 – Xây lắp các hạng mục công trình, trạm biến áp và thiết bị điều hòa, thuộc dự án Cơ sở Hải đội Kiểm soát Hải quan. Căn cứ các trang , và .
Đối chiếu trực tiếp từ Công văn 912/HQNA-TVQT ngày 23/5/2018, trang 1 hồ sơ.
| Chỉ tiêu | Giá trị (đồng) | Chứng cứ |
|---|---|---|
| Giá trị hợp đồng đã ký | 10.209.300.000 | |
| Giá trị đề nghị quyết toán | 10.209.300.000 | |
| Kiểm toán độc lập chấp nhận | 10.197.963.000 | |
| Quyết toán được phê duyệt | 9.209.548.933 | |
| Đã thanh toán | 10.185.936.000 | |
| Chênh lệch được yêu cầu thu hồi | 976.387.067 |
10.197.963.000 − 9.209.548.933. Đây là chênh lệch khác với số phải thu hồi 976.387.067 đồng; cần thẩm tra các cấu phần bị loại.
Biên bản ngày 31/12/2007 ghi khoản còn thanh toán tại thời điểm đó. LICOGI 12 nêu tại trang 15 rằng ngoài 5% bảo hành còn 42.692.000 đồng chưa thanh toán. Phải tách tiền bảo hành với khoản khác và đối chiếu toàn bộ dòng tiền trước khi đánh giá; không tự lấy số năm 2007 để bù trừ khoản thu hồi 2018.
Trang 15 (ngày 30/9/2018) ghi 936.387.067 đồng, thấp hơn 40.000.000 đồng so với công văn thu hồi. Cần xác minh đây là lỗi ghi chép hay một số liệu đối chiếu khác; không mặc nhiên suy ra đã giảm nghĩa vụ thu hồi.
Chọn giai đoạn để rút gọn sự kiện, nhấn trang chứng cứ để xem bản scan.
Đang hiển thị mốc thời gian…
Giới hạn nguồn: Tập hồ sơ này có các công văn đến tháng 4/2024 nhưng không xác nhận được việc khởi kiện, điều chỉnh quyết toán hay thanh toán phát sinh sau mốc đó.
Văn bản 2006–2008 điều chỉnh quá trình thực hiện hợp đồng; văn bản năm 2018 điều chỉnh quyết toán; thời hiệu cần phân tích theo quan hệ tranh chấp và quy định chuyển tiếp.
Điều 81 – thanh toán, quyết toán theo khối lượng được nghiệm thu; xác định trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu và người thực hiện thanh toán, quyết toán.
Xem văn bản trên Cổng Chính phủ ↗Điều 10 khoản 2, Điều 46 – văn bản liên danh quy định người đứng đầu, trách nhiệm chung/riêng; hợp đồng liên danh và các điều kiện ký kết cần đối chiếu.
Xem văn bản trên Cổng Chính phủ ↗Mục 8.10 nêu ngoại lệ đối với hợp đồng đã thanh toán hết năm 2007 (trừ bảo hành). Biên bản công nợ cuối 2007 và lập luận “còn 42.692.000 đồng ngoài tiền bảo hành” là chứng cứ cần kiểm tra; không tự động chứng minh toàn bộ điều chỉnh giá hợp lệ.
Xem văn bản trên Cổng Chính phủ ↗Điều 26 – trách nhiệm chủ đầu tư thu hồi phần đã thanh toán vượt quyết toán; nhà thầu phối hợp xử lý và hoàn trả khoản chi trả sai chế độ theo quy định.
Điều 149, 156, 157, 429 – yêu cầu áp dụng thời hiệu, khoảng thời gian không tính vào thời hiệu, các trường hợp bắt đầu lại và thời hiệu tranh chấp hợp đồng 3 năm.
Xem văn bản trên Cổng Chính phủ ↗Điều 319 – thời hiệu 2 năm đối với tranh chấp thương mại thuộc phạm vi điều chỉnh; không mặc nhiên áp dụng thay thời hiệu dân sự cho mọi yêu cầu.
Văn bản hợp nhất Luật Thương mại ↗Mốc yêu cầu thu hồi xuất hiện năm 2018. Các công văn đôn đốc 2019–2024 không đương nhiên làm bắt đầu lại thời hiệu. Cần kiểm tra hợp đồng, bản chất yêu cầu, thời điểm biết quyền bị xâm phạm, giấy tờ thừa nhận nghĩa vụ, việc đã khởi kiện và quy định chuyển tiếp.
Các liên kết văn bản pháp luật cần internet; nội dung phân tích và hồ sơ PDF vẫn xem được ngoại tuyến. Các quy định nêu trên là căn cứ để nghiên cứu, không thay thế việc kiểm tra đầy đủ tình trạng hiệu lực và điều khoản chuyển tiếp cho phương án xử lý cụ thể.
Nhấn mở từng chủ thể để đọc trách nhiệm, chứng cứ cần kiểm tra và giới hạn kết luận.
Trách nhiệm: tổ chức và quản lý thanh toán, lập quyết toán; khi quyết toán được phê duyệt thấp hơn số đã thanh toán, phải thực hiện việc thu hồi khoản chi trả thừa theo chế độ áp dụng. Xác minh công nợ, báo cáo vướng mắc và trình cấp có thẩm quyền giải quyết những nội dung vượt thẩm quyền.
Cần kiểm tra: hồ sơ thanh toán, các đợt đôn đốc, báo cáo lên Tổng cục, biên bản đối thoại, việc theo dõi khoản phải thu và hành động bảo vệ quyền yêu cầu trong thời hiệu.
Không thể kết luận vi phạm trách nhiệm chỉ vì chưa thu được tiền; phải xem xét hành vi, thẩm quyền và điều kiện thực tế.
Trách nhiệm: xem xét tính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ phê duyệt quyết toán trong phạm vi chức năng; xử lý hoặc hướng dẫn xử lý những kiến nghị, sai sót thuộc thẩm quyền.
Cần kiểm tra: toàn văn Quyết định 1473/QĐ-TCHQ, phụ lục giảm trừ, báo cáo thẩm tra và kết quả trả lời các công văn 1051, 1500, 2183, 3448.
Tài liệu hiện có chưa thể hiện kết quả giải quyết cuối cùng của cấp phê duyệt.
Trách nhiệm: lập và cung cấp hồ sơ hợp đồng, khối lượng, nghiệm thu, phát sinh, thanh toán; phối hợp quyết toán; hoàn trả nếu nghĩa vụ thanh toán sai được xác định hợp pháp.
Quyền: yêu cầu giải trình, đối chiếu, bảo vệ quyền về giá trị công việc đã thực hiện, khoản điều chỉnh đã đủ điều kiện; yêu cầu giải quyết tranh chấp theo hợp đồng và pháp luật.
Cần kiểm tra: biên bản thanh lý, phụ lục hợp đồng, chứng cứ thừa nhận hoặc phủ nhận nghĩa vụ, việc LICOGI 12 đại diện hay nhận thanh toán thay liên danh.
Trách nhiệm: phụ thuộc thỏa thuận liên danh, chữ ký hợp đồng, phân chia khối lượng công việc, trách nhiệm chung/riêng và các khoản thực tế nhận thanh toán.
Cần kiểm tra: văn bản liên danh năm 2006, biên bản nghiệm thu từng thành viên, chứng từ dòng tiền. Chưa đủ căn cứ quy toàn bộ 976.387.067 đồng là nghĩa vụ riêng của LICOGI 12.
Trách nhiệm: chịu trách nhiệm với sản phẩm chuyên môn trong phạm vi hợp đồng và quy định áp dụng; giải thích cơ sở xác định giá trị, khối lượng, đơn giá và điều chỉnh.
Cần kiểm tra: hồ sơ tư vấn, công văn 476-18/CCU-TVKĐ, chứng thư/báo cáo kiểm toán, nguyên nhân chênh lệch 988.414.067 đồng giữa kiểm toán chấp nhận và quyết toán phê duyệt.
Trách nhiệm cá nhân: có chữ ký trong hồ sơ không đồng nghĩa có vi phạm. Chỉ xem xét trách nhiệm cá nhân khi có phân công, thẩm quyền, hành vi cụ thể, lỗi, thiệt hại và quan hệ nhân quả được chứng minh.
Phân biệt chứng cứ sẵn có với dữ liệu hiện còn thiếu.
Chưa có bảng thẩm tra chi tiết số bị giảm trừ. Không thể xác định điều chỉnh nào hợp lệ/chưa hợp lệ chỉ từ công văn dẫn chiếu.
Cần: toàn văn quyết định + phụ lụcCần tách phần giữ lại bảo hành với phần chưa thanh toán khác (LICOGI 12 nêu 42.692.000 đồng ngoài bảo hành ở trang 15), xác định đã chi trả vào các đợt nào và có nằm trong tổng thanh toán 2018 hay không.
Cần: sao kê, chứng từ, bảng đối chiếuLICOGI 12 đề cập khoản nhân công/máy thi công 454.197.931 đồng. Cần kiểm tra căn cứ phê duyệt và khối lượng thực hiện.
Cần: quyết định 120, 2769 và phụ lụcCông văn LICOGI 12 ngày 30/9/2018 ghi 936.387.067 đồng; văn bản thu hồi ghi 976.387.067 đồng.
Cần: xác minh sai số/đính chínhChưa thấy tài liệu xác định khoản phải hoàn trả gắn với công việc, người nhận tiền hay trách nhiệm chung/riêng của hai thành viên.
Cần: thỏa thuận liên danhChưa có phán quyết, quyết định điều chỉnh, chứng cứ thừa nhận nợ hay kết quả thanh toán cuối cùng trong tài liệu được cung cấp.
Cần: toàn bộ hồ sơ 2024–2026Danh sách công việc có thể đánh dấu hoàn thành ngay trên máy. Trạng thái được lưu trong trình duyệt nếu môi trường cho phép.
Xác nhận khoản phải thu; xác định đúng chủ thể nghĩa vụ; thu hồi, đối chiếu chứng từ và tổ chức thực hiện theo pháp luật.
Lập hồ sơ chứng minh từng khoản; trình cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh trước khi xác lập số thu hồi cuối cùng.
Đối chiếu chứng cứ, đánh giá thời hiệu và cơ chế giải quyết; ưu tiên thương lượng có biên bản hoặc đưa ra cơ quan có thẩm quyền.
Nhấn “Xem ảnh trang” để phóng to, di chuyển trước/sau. Tải hoặc mở PDF để kiểm tra bản gốc. Các trang scan không có lớp chữ để tìm kiếm.
Lưu ý bảo mật: Bản scan có chữ ký, con dấu, tên người và thông tin liên hệ. Nếu đăng bộ web lên Internet hoặc Cloudflare Pages, cần rà soát quyền công bố và ẩn thông tin cá nhân không cần thiết trước khi phát hành.
Các trang 4, 7, 16 gần như trống do cách scan; trang 20 chủ yếu ghi chú viết tay. Việc phân loại tên tài liệu phục vụ điều hướng, bản gốc PDF là tài liệu để đối chiếu cuối cùng.
Điểm quyết định là hồ sơ giảm trừ của Quyết định 1473/QĐ-TCHQ, việc áp dụng điều chỉnh giá 2007–2008, dòng tiền, trách nhiệm liên danh và thời hiệu tranh chấp.
Nguồn vụ việc: 28 trang PDF bản scan do người dùng cung cấp, gồm công văn, biên bản đối chiếu, phản hồi và phiếu báo phát. Số trang được ghi là số trang trong chính tệp PDF (không phải số văn bản).
Nguồn pháp lý bổ trợ: các văn bản quy phạm được liên kết đến Cổng TTĐT Chính phủ, cùng thông tin Bộ Tài chính về thời điểm Thông tư 09/2016/TT-BTC hết hiệu lực. Phân tích áp dụng pháp luật theo từng giai đoạn và có điều kiện.
Không có trong tập hồ sơ: toàn văn Quyết định 1473/QĐ-TCHQ và phụ lục; hợp đồng, toàn bộ phụ lục và chứng từ thanh toán; tài liệu tranh tụng hoặc kết quả thu hồi sau tháng 4/2024. Vì vậy báo cáo không kết luận có sai phạm cá nhân hay xác định số công nợ đã được Tòa án tuyên.
Ngày lập bản tổng hợp: 05/11/2026. Đây là tài liệu nghiên cứu, tham khảo và phục vụ rà soát; không phải kết luận thanh tra, kiểm toán hay ý kiến tư vấn pháp lý chính thức.